Home / Chưa được phân loại / 【HỎI】Chi phí đăng ký nhãn hiệu

【HỎI】Chi phí đăng ký nhãn hiệu

【HỎI】Chi phí đăng ký nhãn hiệu

Chi phí đăng ký nhãn hiệu là bao nhiêu?

Phí đăng ký nhãn hiệu được tính theo số nhóm hàng hóa/dịch vụ đăng ký và số sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm. Thông thường, khi nộp tờ khai đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải nộp các loại phí sau đây:

– Lệ phí nộp đơn cho các nhóm hàng hoá/dịch vụ;

– Lệ phí nộp đơn cho các sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm;

– Lệ phí công bố đơn;

– Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung cho mỗi nhóm hàng hoá, dịch vụ;

– Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung cho các sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm;

– Phí thẩm định nội dung cho các nhóm hàng hoá/dịch vụ;

– Phí thẩm định nội dung bổ sung cho các sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm.

Ngoài ra, nếu đơn xin hưởng quyền ưu tiên thì người nộp đơn sẽ phải nộp lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

Như vậy, chi phí cho việc nộp một đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ khác nhau. Nếu một đơn nhãn hiệu chỉ đăng ký một nhóm sản phẩm/dịch vụ có không quá 6 sản phẩm/dịch vụ thì chi phí sẽ ở mức thấp nhất.

Ví dụ: Quý khách hàng có thể tham khảo đơn nhãn hiệu “Water Neo, hình” dưới đây mà HAIHAN-IP đã nộp và được cấp bằng chỉ có Nhóm 32 với 05 sản phẩm trong nhóm:

Một Ví dụ khác: Quý khách hàng có thể tham khảo đơn nhãn hiệu “AEE, hình” dưới đây mà HAIHAN-IP đã nộp và được cấp bằng có 3 nhóm là nhóm 09, nhóm 11, nhóm 35 với mỗi nhóm có không nhiều hơn 06 sản phẩm/dịch vụ:

Như vậy, nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho 1 nhóm thì toàn bộ chi phí hết bao nhiêu? Đơn có 3 nhóm hàng hóa/dịch vụ thì toàn bộ chi phí hết bao nhiêu? Quý khách hàng có thể liên hệ HAIHAN-IP bằng cách gọi đến số 024-3202 8111 / 024 3202 8222 hoặc 0983 788 469 hoặc email đến: hh@haihan.vn, chúng tôi rất vui lòng báo giá cụ thể để quý khách hàng cân nhắc việc đăng ký.

2. Liên quan đến việc nộp đơn liên quan đến nhãn hiệu như: lệ phí đăng ký nhãn hiệu, lệ phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, phí đăng ký nhãn hiệu.

Đại diện HAIHAN-IP chúng tôi đưa ra các chi phí mà người nộp đơn phải nộp đơn cho việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa sản phẩm như sau:

TT

Các khoản phí, lệ phí

Lệ phí (đồng)

1

Lệ phí nộp đơn (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)

– Nếu tài liệu đơn dạng giấy

180.000

– Nếu đơn kèm tài liệu điện tử mang toàn bộ nội dung tài liệu đơn

150.000

– Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi

30.000

2

Lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗi đơn/yêu cầu)

600.000

3

Phí thẩm định nội dung (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)

300.000

– Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi

60.000

4

Phí tra cứu thông tin (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)

60.000

– Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi

24.000

5

Lệ phí đăng bạ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

120.000

6

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

120.000

7

Lệ phí công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

120.000

8

Lệ phí gia hạn hiệu lực (cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ)

540.000

3. Chi phí đăng ký nhãn hiệu quốc tế là bao nhiêu? Làm cách nào để tối ưu chi phí đăng ký?

Chi phí đăng ký nhãn hiệu quốc tế được tính theo các điều kiện sau:

– Màu sắc nhãn hiệu: đen trắng hoặc có màu. Phí đăng ký cho nhãn hiệu đen trắng thấp hơn phí đăng ký nhãn hiệu màu 250 Franc Thụy Sỹ.

– Số nhóm hàng hóa/dịch vụ: một số quốc gia tính phí cơ bản dựa trên 1 nhóm hàng hóa/dịch vụ và phải nộp phí bổ sung cho mỗi nhóm hàng hóa/dịch vụ từ nhóm thứ 2 trở đi. Tuy nhiên, một số quốc gia lại tính phí cơ bản dựa trên 3 nhóm đầu tiên và chỉ tính phí bổ sung từ nhóm thứ 4 trở đi.

Ví dụ:

– Trung Quốc thu phí cho đơn nhãn hiệu có 1 nhóm là 249 Franc Thụy Sỹ, với mỗi nhóm tiếp theo từ nhóm thứ 2 trở đi thu phí là 125 Franc Thụy Sỹ.

– Đan Mạch thu phí 330 Franc Thụy Sỹ cho 3 nhóm đầu tiên, mỗi nhóm tiếp theo từ nhóm thứ 3 trở đi thu phí 84 Franc Thụy Sỹ.

– Số quốc gia chỉ định.

Để có báo giá và tư vấn cụ thể, xin vui lòng gọi đến văn phòng của HAIHAN-IP số 024-3202 8111 / 024-3202 8222 hoặc 0983 788 469 hoặc email đến: hh@haihan.vn, chúng tôi rất vui lòng hỗ trợ quý khách hàng.

4. Thời gian xử lý đơn là bao lâu để nhận được giấy chứng nhận độc quyền nhãn hiệu quốc tế?

– Ngày nộp đơn: được xác định là ngày đơn được nộp cho Văn phòng cơ sở là Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.

– Thời gian chuyển đơn từ Văn phòng cơ sở đến Văn phòng quốc tế: 1 tháng.

– Giai đoạn thẩm định hình thức: 2-4 tháng kể từ ngày Văn phòng quốc tế nhận được đơn.

– Công bố đơn: Đơn hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo của WIPO trong số gần nhất. Mỗi tháng WIPO có 4 số công bố.

– Giai đoạn thẩm định nộp dung: 12-18 tháng tùy theo từng quốc gia.

Tổng thời gian: 15-23 tháng.

5. Bằng nhãn hiệu quốc tế có gì khác so với bằng nhãn hiệu khi nộp trực tiếp vào các quốc gia? Việc nộp một đơn quốc tế có đảm bảo sẽ được bảo hộ tại nhiều quốc gia hay không?

Văn phòng quốc tế không cấp bằng nhãn hiệu cho đơn nhãn hiệu quốc tế mà việc cấp bằng được thực hiện bởi các Cơ quan Sở hữu Trí tuệ của các nước được chỉ định. Về cơ bản, phạm vi bảo hộ của Bằng nhãn hiệu quốc tế và bằng nhãn hiệu khi nộp trực tiếp vào các quốc gia là giống nhau. Thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu quốc tế là 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp mỗi lần 10 năm.

Sự khác biệt thường chỉ ở ngôn ngữ thể hiện trên văn bằng. Đối với bằng nhãn hiệu quốc tế, ngôn ngữ được sử dụng là tiếng Anh. Đối với bằng nhãn hiệu nộp trực tiếp vào những nước mà ngôn ngữ chính không phải là tiếng Anh, ví dụ Trung Quốc, ngôn ngữ trên văn bằng được cấp là ngôn ngữ của quốc gia đó.

Một vấn đề khác chủ đơn nhãn hiệu cũng cần lưu ý đó là hiện nay số quốc gia là thành viên của Thỏa ước Madrid chỉ là 55 quốc gia và số quốc gia là thành viên của Nghị định thư Madrid là 95. Như vậy, còn có rất nhiều quốc gia chưa tham gia hệ thống Madrid ví dụ: Lào, Thái Lan, Myanmar, Indonesia, Malaysia, v.v…Do đó, việc nộp đơn quốc tế  hay nộp đơn trực tiếp vào các quốc gia cần được xem xét dựa trên danh sách các nước mà người nộp đơn muốn bảo hộ nhãn hiệu của mình.

6. Khi nào nên thực hiện việc nộp đơn quốc tế?

Điều này là tùy thuộc vào quyết định của người nộp đơn.

Tuy nhiên, do thời gian thực hiện thủ tục từ lúc nộp đơn đến khi được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu quốc tế là khoảng từ 15-23 tháng. Nếu đơn được nộp khi người nộp đơn cần dùng văn bằng bảo hộ độc quyền nhãn hiệu quốc tế ngay thì điều này không thể thực hiện được. Vì vậy, người nộp đơn cần phải lưu ý khoảng thời gian theo đuổi đơn quốc tế để có kế hoạch phù hợp với chiến lược kinh doanh tại các quốc gia được chỉ định.

_________________________________________________

Để quý khách hàng có đầy đủ thông tin về thủ tục và chi phí cho việc đăng ký nhãn hiệu, xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Sở hữu Trí tuệ Hải Hân (HAIHAN-IP)

Tầng 12A, Center Building Hapulico Complex, Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội.

Số điện thoại: 024-3202 8111 / 024-3202 8222

Fax: 024-3202 8333

Số hotline: 0983 788 469

Email: hh@haihan.vn

Công ty TNHH Sở hữu Trí tuệ Hải Hân (HAIHAN-IP) là Đại diện Sở hữu Trí tuệ được ghi nhận bởi Cục Sở hữu Trí tuệ theo Quyết định số 2543/QĐ-SHTT ngày 30/09/2013.

Xem thêm: 【HỎI】Báo giá tiếng Anh là gì?

About Chien2

Check Also

【PDF】Bài thu hoạch học tập nghị quyết đại hội đảng lần thứ 12

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM             BÀI THU HOẠCH Về …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *