Bài thu hoạch lớp đảng viên mới liên hệ bản thân MỚI NHẤT

Liên hệ bản thân phấn đấu trở thành đảng viên mới?Sưu tầm câu trả lời hay nhất cho bài thu hoạch lớp cảm tình đảng 2018.

Hoặc Cần làm gì và phấn đấu như thế nào để trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam? Liên hệ bản thân đồng chí?

Trả lời:

Bài thu hoạch lớp đảng viên mới liên hệ bản thân

Để trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, người vào Đảng phải có đủ các điều kiện: Động cơ vào Đảng đúng đắn, có giác ngộ chính trị, thừa nhận và tự nguyện thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nhiệm vụ của đảng viên; hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng và phải là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm; mỗi đảng viên phải gắn mình với tổ chức đảng, coi tổ chức đảng là chỗ dựa vững chắc cho mình thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

1 – Xác định động cơ vào Đảng đúng đắn:

Bước đi theo con đường của Đảng là bước đi trong không gian lý tưởng của toàn dân tộc. Tôi không đến với Đảng vì những gì quá cao siêu, vì dù ở đâu, vị trí nào, tôi nghĩ mình vẫn làm việc và cố gắng làm việc tốt. Nhưng được đứng vào hàng ngũ của Đảng, không chỉ là mục tiêu phấn đấu, mà hơn thế, trong quá trình phấn đấu, tôi trưởng thành và sống có trách nhiệm hơn.

Phấn đấu vào Đảng phải xuất phát từ động cơ trong sáng, với thanh niên lại càng mang ý nghĩa cống hiến.Không được vào Đảng không có nghĩa là thôi phấn đấu, thôi rèn luyện, thôi cống hiến. Do đó tôi nghĩ rằng muốn trở thành Đảng viên phải thực sự có quyết tâm phấn đấu, có tinh thần giác ngộ cách mạng cao.

Phấn đấu vào Đảng như là một nghĩa vụ, một trách nhiệm để được đóng góp, cống hiến nhiều hơn cho tập thể, cho nhân dân và rộng hơn là cho quốc gia, dân tộc.Giữ vững phẩm chất của một đảng viên, khó khăn sẽ không làm ta lùi bước, vững vàng trước những thử thách của mặt trái cơ chế thị trường, trước cám dỗ của tiền bạc, chức quyền.

Phấn đấu vào Đảng là để được đứng trong một tổ chức của những người cùng chung chí hướng đấu tranh xây dựng một xã hội tốt đẹp, dân giầu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh. Vào Đảng là phải dấn thân theo lý tưởng cách mạng, chấp nhận hy sinh, phấn đấu đi theo con đường mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân đã lựa chọn. Cái được lớn nhất khi vào Đảng là được phục vụ cách mạng, được phục vụ nhân dân, được Đảng và nhân dân tin cậy, yêu mến.

Xây dựng động cơ vào Đảng có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện Đảng cầm quyền và lãnh đạo theo cơ chế thị trường, mỗi đảng viên đều phải đối mặt với biết bao khó khăn, thử thách. Nếu người vào Đảng không xác định cho mình động cơ đúng đắn sẽ không vượt qua được những thử thách, khó khăn đó.

Trở thành đảng viên là vinh dự, tự hào nhưng trên hết là trách nhiệm; trách nhiệm tiếp tục cống hiến, cống hiến không phải là cái gì đó quá cao siêu, mà trước hết đơn giản là phải hết sức cố gắng trong học tập và công tác, là phấn đấu hết mình để chiếm lĩnh tri thức, nâng cao trình độ chuyên môn.

2 – Rèn luyện bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng:

Bản lĩnh chính trị thể hiện ở nhận thức đúng đắn, kiên định với mục tiêu, lý tưởng đã lựa chọn, thể hiện khí tiết của người cách mạng đó là “giàu sang không thể quyến rũ, nghèo khó không thể lay chuyển, uy vũ không thể khuất phục”.Để thể hiện bản lĩnh chính trị vững vàng, người phấn đấu vào Đảng cần đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, trước khó khăn thử thách không nao núng tinh thần, không mờ nhạt phương hướng chính trị, có thái độ, chính kiến rõ ràng, kiên định.

Bản lĩnh chính trị được hình thành chủ yếu bằng sự nỗ lực của bản thân trong quá trình học tập, nắm vững lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đó là nền tảng tư tưởng của Đảng.Đạo đức cách mạng là kết quả của quá trình tu dưỡng, rèn luyện suốt đời; như Bác Hồ đã dạy: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời xa xuống. Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong”.

Đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân không phải là phủ định vai trò, lợi ích cá nhân. Lợi ích cá nhân được tôn trọng khi nó không trái với lợi ích chung của cộng đồng. Đường lối của Đảng là kết hợp hài hòa giữa 3 lợi ích: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân. Đảng luôn luôn tôn trọng và quan tâm đến lợi ích cá nhân, đồng thời kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân, ích kỷ, đặt lợi ích cá nhân mình lên trên, lên trước lợi ích tập thể và toàn xã hội. Việc gì có lợi cho cách mạng, cho nhân dân thì khó mấy, kể cả hy sinh cũng làm. Việc gì có hại cho cách mạng, cho nhân dân thì nhỏ mấy cũng hết sức tránh.

Mỗi đảng viên phải ra sức tu dưỡng, rèn luyện để nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân. Nếu để cho chủ nghĩa cá nhân ám ảnh, chi phối, người đảng viên sẽ mất dần tư cách, đi tới tự tước bỏ danh hiệu cao quý của mình. Vì vậy, muốn giữ được tư cách, đảng viên nhất thiết “phải ra sức học tập, tu dưỡng, tự cải tạo để tiến bộ mãi. Nếu không cố gắng để tiến bộ, thì tức là thoái bộ, là lạc hậu… sẽ bị xã hội tiến bộ sa thải”.

3 – Nâng cao năng lực, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao:

Đảng viên phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Phấn đấu trở thành người sản xuất, công tác, chiến đấu và học tập giỏi.

Để trở thành đảng viên, người đang phấn đấu vào Đảng phải hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác của mình và nhiệm vụ của tổ chức đảng, đoàn thể giao cho.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy rằng: “Đảng yêu cầu cán bộ và đảng viên chẳng những thạo về chính trị, mà còn phải giỏi về chuyên môn, không thể lãnh đạo chung chung”. Muốn vừa thạo về chính trị, vừa giỏi về chuyên môn, mỗi đảng viên phải ra sức “học tập chủ nghĩa Mác-Lênin và đường lối, chính sách của Đảng, học tập văn hoá, kỹ thuật và nghiệp vụ; không ngừng nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng và năng lực công tác của mình”.

4 – Gắn bó với tập thể, với nhân dân, tích cực tham gia hoạt động đoàn thể, công tác xã hội:

Đảng viên phải giữ vững và phát huy truyền thống của Đảng, là gắn bó mật thiết máu thịt với nhân dân, trước hết thể hiện sự gắn bó với quần chúng ở nơi làm việc và nơi cư trú của mình.

Muốn trở thành đảng viên, người phấn đấu vào Đảng phải gắn bó với tập thể, với nhân dân, với đồng nghiệp, bạn bè trong đơn vị công tác, với bà con làng xóm, khối phố; tôn trọng, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau.

Phấn đấu vào Đảng phải nhiệt tình tham gia sinh hoạt đoàn thể mà bản thân là thành viên, phải thể hiện rõ vai trò, khả năng lãnh đạo, tập hợp quần chúng, phải phát huy tính tiền phong, gương mẫu và những phẩm chất cần thiết để trở thành đảng viên của Đảng, nếu là đoàn viên TNCSHCM thì phải là đoàn viên ưu tú.

Người muốn vào Đảng phải chú trọng mở rộng quan hệ xã hội, tích cực tham gia công tác xã hội, gương mẫu và vận động gia đình, người thân tham gia các phong trào ở địa phương.

Muốn làm cho quần chúng phấn khởi, tin tưởng, người đảng viên “phải nâng cao tinh thần phụ trách trước Đảng và trước quần chúng, hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. Phải yêu kính nhân dân, phải thật sự tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân.

Phải nắm vững quan điểm giai cấp, đi đúng đường lối quần chúng, thành tâm học hỏi quần chúng, kiên quyết dựa vào quần chúng, giáo dục và phát động quần chúng tiến hành mọi chủ trương, chính sách của Đảng và của Nhà nước. Phải thật thà, ngay thẳng, không được giấu dốt, giấu khuyết điểm, sai lầm. Phải khiêm tốn, gần gũi quần chúng, không được kiêu ngạo…Phải luôn chăm lo đến đời sống của quần chúng. Phải “chí công, vô tư” và có tinh thần “lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ”.

5 – Tích cực tham gia xây dựng Đảng ở cơ sở:

Tham gia xây dựng tổ chức Đảng ở cơ sở trong sạch, vững mạnh là trách nhiệm của người phấn đấu vào Đảng.Tích cực hưởng ứng các phong trào, các hoạt động triển khai thực hiện chủ trương, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ đề ra với tinh thần chủ động, sáng tạo, nỗ lực, phấn đấu cao nhất. Góp phần tích cực đưa những chủ trương, nhiệm vụ đó vào cuộc sống, tạo ra bước phát triển mới của cơ sở, đơn vị, nhất là về phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống của người lao động, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, đẩy lùi những biểu hiện tiêu cực.

Chủ động nắm bắt tình hình thực tế, nắm bắt tình hình tư tưởng của quần chúng nhân dân, kết quả thực hiện chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng, kịp thời phản ánh, đề xuất với tổ chức Đảng.Tích cực và mạnh dạn tham gia góp ý kiến đối với sự lãnh đạo của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên.

6–Liên hệ bản thân:

Tôi luôn xác định mục tiêu rằng:Kiên định lập trường cách mạng của giai cấp công nhân, trung thành với lý tưởng cộng sản, đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, bảo vệ chế độ XHCN, vững vàng, không dao động trước bất kỳ khó khăn, thử thách nào. Ra sức phấn đấu lập thân, lập nghiệp, đi đầu trong việc thực hiện Đường lối đổi mới đất nước của Đảng, không ngại gian khổ, không sợ khó khắn, dám nghĩ, dám làm, quyết không cam chịu nghèo nàn, lạc hậu; cống hiến hết mình vì mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội dâu chủ, công bằng, văn minh.

Tích cực tham gia đấu tranh chống tham nhũng, chống các tiêu cực xã hội và tệ nạn xã hội, phê phán những biểu hiện mơ hồ, cực đoạn hay tư tưởng sai lệch.

Học tập, nắm vững lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Thường xuyên trau dồi đạo đức cách mạng, thấm nhuần đạo đức cách mạng, thật sự cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Sự giác ngộ lý tưởng cộng sản, lòng trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của giai cấp công nhân, suốt đời hy sinh phấn đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học MỚI NHẤT

Dưới đây là mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên đang được các thầy cô giáo sử dụng nhiều nhất áp dụng trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên. Mời các bạn tham khảo để cập nhật và hoàn thành bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên hiện nay.

Nội dung chi tiết bài thu hoạch BDTX năm học 2017 – 2018 như sau:

UBND QUẬN …………….
TRƯỜNG …………………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
……….., ngày …….. tháng ……….. năm 2017

BÀI THU HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên ……….

Năm học 2017-2018

– Họ tên giáo viên: ……………………………………………………………Năm sinh:……………………………..

– Tổ chuyên môn:…………………………………………………………………………………………………………..

– Trình độ chuyên môn: ……………………………………………..Môn đào tạo:………………………………..

1. Những nội dung, môđun cá nhân tự bồi dưỡng: (ghi rõ các nội dung được ngành bồi dưỡng trong năm học).

* Nội dung được học tập và bồi dưỡng trong suốt năm học: ………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

* Tên Môđun tự nghiên cứu:…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

2. Thời gian bồi dưỡng:

Từ ngày ….. tháng …. năm ………
đến ngày …… tháng ……năm …….

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

3. Những kiến thức và kỹ năng cá nhân tiếp thu được:

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

4. Thầy (Cô) đã vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động dạy học và giáo dục như thế nào? (nêu rõ các nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

6. Tự đánh giá (nêu rõ sau khi bồi dưỡng bản thân đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên năm học 2017-2018:

– Loại TB: đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

– Loại Khá: đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

– Loại Giỏi: đạt từ 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

KQ đánh giá Cả năm học 2017-2018
ĐTB XL Chữ ký
Kết quả tự đánh giá của cá nhân
Kết quả đánh giá của Tổ chuyên môn
Kết quả xếp loại của Hiệu trưởng nhà trường Xếp loại:…………….

…., ngày …. tháng …. năm 2017

HIỆU TRƯỞNG…

III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG

1. Khối kiến thức bắt buộc:

Nội dung 1: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS

– Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

– Nội dung: Học tập bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X; Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế – xã hội và Giáo dục-Đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2017-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong năm học 2017-2018.

Tiếp tục thực hiện tốt việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh chủ đề năm 2016, năm 2017.

Thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Chú trọng việc đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh và vận dụng thực tiễn.

Nội dung 2:

* Khối kiến thức do ngành bồi dưỡng trong năm học:

– Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện)

– Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

– Nội dung:

  • Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh: Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
  • Dạy học phát triển năng lực học sinh theo mô hình trường học mới.
  • Tập huấn đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
  • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, việc sử dụng bảng tương tác.
  • Hướng dẫn giáo viên nhập điểm, thực hiện Sổ gọi tên ghi điểm điện tử từ Cổng thông tin điện tử.
  • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên.
  • Đổi mới đề thi học sinh giỏi, thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

* Các nội dung bồi dưỡng khác trong nhà trường:

  • Giáo dục các kỹ năng trong trường học.
  • Đổi mới phương pháp dạy học của các bộ môn.
  • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.
  • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.
  • Bồi dưỡng về công tác thi đua, khen thưởng.
  • Bồi dưỡng chương trình Giáo dục Pháp luật.

2. Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 gồm các nội dung sau:

  • Giáo viên tự lựa chọn thêm các module bồi dưỡng theo Thông tư số 31/2011/ TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT:Từ Module THCS1 đến Module THCS 41.
  • Tập huấn giáo viên THCS về đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

Bài mẫu kiểm điểm đảng viên theo nghị quyết trung ương 4 khóa 12

Bản tự kiểm điểm Đảng viên theo Nghị quyết trung ương 4 khóa XII là bản tổng kết quá trình tu dưỡng, rèn luyện, công tác và phấn đấu thực hiện nhiệm vụ của người Đảng viên trong năm. Thông qua bản tự kiểm điểm này mỗi Đảng viên sẽ tự nhận ra những ưu điểm và nhược điểm của bản thân đồng thời đưa ra những phương hướng, biện pháp khắc phục nhằm thực hiện tốt hơn những mục tiêu, nhiệm vụ của Chi bộ. Dưới đây là Bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm mới nhất, mời các bạn cùng tham khảo.

ĐẢNG BỘ XÃ…

Chi bộ: Trường tiểu học…

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

…., ngày … tháng … năm 20…

BẢN KIỂM ĐIỂM ĐẢNG VIÊN CUỐI NĂM

– Họ và tên: ………………………………………….

– Ngày sinh: ………………………………

– Ngày vào Đảng: ………………………..

– Ngày chính thức: ………………………..

– Đơn vị công tác: Trường tiểu học ………

– Chi bộ trường tiểu học: ………………….

Thực hiện hướng dẫn của cấp trên và của chi bộ về đánh giá chất lượng Đảng viên năm 2017, gắn với thực hiện nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về xây dựng Đảng. Quá trình tu dưỡng, rèn luyện, công tác và phấn đấu thực hiện nhiệm vụ của người Đảng viên theo điều lệ Đảng và tổ chức Đảng phân công, tôi tự nghiêm túc kiểm điểm đánh giá trước chi bộ những ưu khuyết điểm trong năm như sau:

1. Về t­ư t­­ưởng chính trị

– Trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thể hiện qua lời nói và việc làm.

– Bản thân tôi luôn chấp hành tốt và bảo vệ đường lối, quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước, tuân thủ các Nghị quyết của Đảng, của Chi bộ đề ra.

– Luôn đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng, luôn bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt.

– Tôi luôn gương mẫu trong mọi lĩnh vực, cũng như tuyên truyền vận động gia đình, và nhân dân thực hiện đúng quan điểm đường lối của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và chính sách tại địa phương.

– Không ngừng học hỏi kinh nghiệm trau dồi kiến thức để nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ.

2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống

– Tôi luôn tự giác học tập, trong cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” bản thân tôi đã tự xây dựng cho mình kế hoạch và phấn đấu thực hiện, rèn luyện để làm theo tấm gương của Bác, và luôn gương mẫu để học sinh và quần chúng noi theo.

– Luôn thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, có tinh thần hợp tác cùng đồng chí đồng nghiệp phòng chống các tệ nạn xã hội và đi đầu trong mọi lĩnh vực thực hiện là người Đảng viên luôn tiên phong trong mọi công tác.

– Bản thân luôn ý thức được tư cách, phẩm chất cách mạng, phát huy tính gương mẫu của người Đảng viên, bản thân không vi phạm những điều Đảng viên không được làm.

– Có lối sống trung thực, thẳng thắn, hoà nhã đoàn kết với đồng nghiệp, học sinh có liên hệ mật thiết với nhân dân và quần chúng.

– Luôn đề cao công tác thực hiện tự phê bình và phê bình trong chi bộ, luôn đoàn kết trong Chi bộ, Đảng bộ, không chia bè phái, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của mọi người.

3. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ đ­­ược giao

– Đảm bảo ngày giờ công.

– Nộp các báo cáo đầy đủ, đúng quy định.

– Ý thức trách nhiệm cao, có tinh thần sáng tạo trong lao động, học tập, công tác.

– Soạn giảng theo đúng phân phối chương trình,chuẩn kiến thức kỷ năng và phân hóa đối tượng. Nộp duyệt hồ sơ sổ sách đúng qui định.

– Dự giờ, dạy đổi mới phương pháp và dạy minh họa đầy đủ theo kế hoạch của tổ chuyên môn và BGH nhà trường đã đề ra.

– Có tinh thần cầu tiến, không ngừng học hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn cũng như kĩ năng sống .

– Trong cơ quan bản thân luôn năng nổ trong công việc, thể hiện vai trò và trách nhiệm chuyên môn cao .

– Hết lòng, hết sức với công việc được giao. Nhất là trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, kèm cặp học sinh yếu.

Ngoài ra tôi còn tham gia rèn chữ viết cho học sinh lớp 5. Có 16 em được công nhận chữ đẹp cấp huyện, trong đó có 1em đạt giải Nhất.

– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở. Luôn tham gia xây dựng tổ chức Đảng và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.

4. Về tổ chức kỷ luật

– Tôi luôn tôn trọng và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong trường học, cũng như trong chi bộ. Luôn phục tùng sự phân công của tổ chức, cũng như các văn bản, chỉ thị, Nghị quyết của Đảng.

– Thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng thường kỳ, và đóng Đảng phí đầy đủ.

– Chấp hành tốt chính sách Pháp luật của Nhà nước Thực hiện tốt mọi quy quy chế làm việc trong chi bộ, tham gia với các khối đoàn thể tạo công việc nhịp nhàng và có hiệu quả.

– Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và khắc phục khuyết điểm.

5. Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII

– Trong công tác giáo dục tư tưởng chính trị luôn giữ vững, kiên định lập trường. Tuyệt đối chấp hành việc thực hiện Quy định về những điều Đảng viên không được làm của Bộ chính trị. Học tập tham gia đầy đủ các lớp học tập Nghị quyết của Đảng.

– Xây dựng chi bộ, Đảng bộ, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong sạch vững mạnh.

– Thực hiện tốt nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

– Biết linh hoạt, mềm dẻo trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh. Đã giải quyết công việc có hiệu quả, bước đầu khắc phục được tính nóng nảy khi giải quyết công việc.

II. Hạn chế, yếu kém, khuyết điểm, nguyên nhân

– Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật chính sách của Nhà nước.

– Chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến trong sinh hoạt chi bộ vì còn e dè, chưa mạnh dạn, còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.

– Trong công tác giảng dạy cũng như trong quan hệ với đồng nghiệp chưa khéo léo, tế nhị trong cách giải quyết các tình huống.

III. Phương hướng và biện pháp khắc phục

– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.

– Phát huy ưu điểm, khắc phục về góp ý cho đồng chí, đồng nghiệp, mạnh dạn đóng góp ý kiến hơn trong sinh hoạt chi bộ. Trong giải quyết công việc linh hoạt nhưng thận trọng, thể hiện thái độ kiên quyết trong đấu tranh tự phê bình và phê bình để góp phần xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh.

– Tự giác học tập, nghiên cứu cập nhật kiến thức để không ngừng nâng cao trình độ, năng lực công tác.

– Tự ý thức rèn luyện bản chất vô tư, khách quan, mạnh dạn nói thẳng, nói thật, chân thành.

– Tự giác học tập, nghiên cứu cập nhật kiến thức để không ngừng nâng cao trình độ, năng lực công tác.

– Thường xuyên tu dưỡng rèn luyện đạo đức lối sống. Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.

– Tập trung phối hợp với cán bộ chuyên môn các ngành, đoàn thể để giải quyết các công việc đạt hiệu quả cao.

– Trong công tác giảng dạy cũng như trong quan hệ với đồng nghiệp cần khéo léo tế nhị hơn trong cách giải quyết các tình huống.

– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.

IV. Tự nhận mức phân loại

(Đánh dấu X vào một ô tương ứng)

4.1. Xếp loại chất lượng cán bộ, công chức:

– Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ.

– Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ.

– Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.

– Chưa hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.

4.2. Xếp loại chất lượng đảng viên:

– Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

– Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

– Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụ.

– Đảng viên vi phạm tư cách hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.

Trên đây là bản tự kiểm điểm của bản thân tôi, rất mong Chi bộ và các đồng chí Đảng viên đóng góp ý kiến xây dựng cho tôi. Tôi xin nghiêm túc tiếp thu để sửa chữa, tu dưỡng và rèn luyện.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM

………………………

GIẢI ĐÁP – 1 lít bằng bao nhiêu m3?

Chuyển đổi m3 sang lít thường được áp dụng khá khổ biến trong các bài toán tính thể tính nước hoặc dung dịch, mặc dù vậy không phải ai cũng nhớ công thức quy đổi m3 sang lít bằng bao nhiêu và khi áp dụng với các đơn vị lớn hơn sẽ như thế nào. Nhiều người luôn đặt câu hỏi 1 lít bằng bao nhiêu m3.

Thể tích, chuyển đổi m3 sang lit cùng nhiều đơn vị khác như cm3, dm3 và mm3 là phương pháp quy đổi các đại lượng khá phổ biến trong toán học và thực tế hàng ngày. Ngoài ra, các đại lượng này còn bao gồm cả việc đổi m sang cm trong đo đạc và xây dựng.

1 lít bằng bao nhiêu m3?

1 lít bằng bao nhiêu m3?

Một đơn vị thể tích theo hệ mét, thường được sử dụng để biểu thị nồng độ chất hóa học trong một thể tích không khí. Một mét khối bằng 35,3 feet khối hoặc 1,3 thước khối. Vậy 1 lít bằng bao nhiêu m3. Câu trả lời là 1 mét khối bằng 1000 lít hoặc 1 triệu centimet khối

1 dm3 = 1 lít nước
1 m3 = 1000 dm3 = 1.000.000 cm3 = 1.000.000.000 mm3
==> 1 m3 = 1000 lít nước

Tương tự thế, không chỉ là lít nước, lít khi, thể tích khác như 1 m khối đá, cát,… cũng tính giống thế.

Giải thích cách hiểu 1 lít bằng bao nhiêu m3

1 lít bằng bao nhiêu m3, ta có thể hiểu theo cách sau đây:

P = V/d , V = P x d
Trong đó : V = thể tích
P = trọng lượng
d = tỷ trọng

Nhưng d hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất , do đó câu hỏi trên không đầy đủ .

Tôi xin phép đặt lại câu hỏi như sau: “Cho tôi biết công thức chuyển đổi từ kg thành lít hay ngược lại trong điều kiện tiêu chuẩn, Vd: 1 kg xăng = bao nhiêu lít?”

Tại sao phải tính 1 lít bằng bao nhiêu m3?

Đây là bản chất khoa học, song nếu ta bỏ qua có thể dẩn đến những thiệt hại: thí dụ một xe bồn chở xăng nhận hàng lúc sáng (nhiệt độ thấp) khi giao hàng lúc trưa (nhiệt độ cao) thì thể tích đã thay đổi , lương lít sẽ tăng , bởi vì chúng ta không qui đổi sang điều kiện tiêu chuẩn

Đơn vị đo thể tích trong vật lý

Từ đơn vị đo chiều dài như mét, chúng ta có những đơn vị đo thể tích tương ứng. Chẳng hạn, hình lập phương có cạnh dài 1 mét có thể tích là 1 mét khối (m3). Vậy để đổi được 1 lít bằng bao nhiêu m3 ta cần hiểu bản chất của các đơn vị đo thể tích. Tương tự, ta có các đơn vị dm3, cm3, mm3. Dựa trên các công cụ tính toán khác nhau, các nhà toán học đã thiết lập những công thức tính thể tích các hình như: hình hộp chữ nhật, hình cầu, hình nón, hình chóp, hình trụ…

Từ thế kỷ XVII, dựa trên phép toán vi phân do nhà bác học Newton (1643 – 1727) người Anh và nhà toán học Leibniz (1646 – 1716) người Đức tìm ra, việc tính thể tích các hình đã đạt được tiến bộ vượt bậc. Dựa trên phép toán này, không những thể tích mà diện tích các hình, chiều dài các đường cong đều có thể tính toán một cách dễ dàng nếu ta thiết lập được phương trình biểu diễn trên hệ tọa độ Descartes vuông góc.

Trong vật lý, thể tích có thể được tính dựa trên công thức V = m : D, trong đó V là thể tích vật cần tính, m là khối lượng của vật và D là khối lượng riêng của chất tạo nên vật. Công thức này rất tiện lợi để tính thể tích những vật nguyên chất vì D là một hằng số.
Công thức chuyển đổi lít thành kg
1lít = 1000cm3

Công thức chuyển đổi lít thành kg là:

A = B x C/1000
A là khối lượng có đơn vị tính bằng kg.
B là dung tích có đơn vị tính bằng lít.
C là khối lượng riêng tính trên 1m3 = 1000000cm3 = 1000 lít
VD1: nước có khối lượng riêng 1 tấn/m3 = 1000kg/m3
Khối lượng của 1 lít nước = 1 x 1000kg/1000 = 1kg